VN CHUYN ĐẤT

I. Mở đầu :

Khái nim : Trong thi công các công trình thủy lợi việc vận chuyển vật liệu xây dựng là công tác trọng yếu trong đó việc vận chuyển đất thường chiếm tỷ lệ lớn phí tổn thường chiế m 40 – 90% tổng phí tổn các công trình đất. Công tác vận chuyển là 1 khâu trong dây chuyền thi công đào vận chuyển đất, lấp đât và san lấp mặt bằng và còn là khâu chủ yếu quyết định đến tiến độ thi công và giá thành công trình. Việc chọn phương án vận chuyển hưọp lý dùng biện pháp kỹ thuật và tổ chức vận chuyển có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.

– Đặc điểm của công tác vận chuyển đất ở hiện trường thi công là:

+ Vận chuyển 1 chiều.

+ Cự ly vận chuyển ngắn.

+ Thời gian khối lượng vận chuyển phải thỏa mãn yêu cầu của kế hoạch thi công. Vì vậy công tác vận chuyển mang tính chất không cân đối.

Các phương pháp vn chuyn đất:

Vận chuyển bằng thủ công: Chủ yếu dùng sức người với những công cụ vận chuyển thô sơ

Vận chuyển bằng đường ray: cải tiến

Vận chuyển bằng ôtô

Vận chuyển bằng máy kéo, rơ móc

Vận chuyển bằng băng chuyền

Dùng phương pháp thủy lực

Vận chuyển bằng thuyền bè

Vận chuyển bằng phương pháp nổ mìn định hướng

Mỗi loại công cụ vận chuyển đều có phương vị sử dụng nh ất định do đó khi thi công phải xét kỹ các nhân tố ảnh hưởng và so sánh kinh tế kỹ thuật xác định phương án vận chuyển tốt nhất.

Nhng nhân tố ảnh hưởng đến vic chn phương án vn chuyn:

Điều kiện địa hình ở hiện trường thi công.

Sự phân bố các bãi lấy đất, khối lượng, cường độ vận chuyển và thời kỳ thi công

Cự ly vận chuyển.

Hình dạng, kích.thước khối đào, đắp, sự quan hệ với công cụ đào đắp.

Yêu cầu về chất lượng đào phá.

Tình hình cung ứng nhân, vật lực vận chuyển

1. Vn chuyn bng ôtô:

Vận chuyển bằng ôtô là phương pháp vận chuyển được dùng rộng rãi trong thi công công trình.

So với vận chuyển bằng đường ray có: – Ưu điểm:

+ Yêu cầu về đường sá không cao, độ dốc đường cho phép lớn, bán kính cong của

+ Kỹ thuật làm đường đơn giản, công tác làm đường nhanh chóng, không cần nhiều

về gỗ, sắt thép

+ Phạm vi ứng dụng tương đối lớn thích hợp với địa hình phức tạp, diện công tác hẹp, có tính cơ động lớn.

Nhược điểm:

– Phí tổn vận chuyển lớn, đường sá thường xuyên phải tu sửa

– Khi dùng cần phải phối hợp với máy xúc, hệ số phối hợp xe, máy thấp hơn khi máy xúc phối hợp với đường ray.

Các yêu cầu về đường ôtô:

+ idc = 0,08 – 0,1; imt đường = 0,03 – 0,05

+ Bán kính cong của đường nên > 20m , D > 300m

Mặt đường rộng hay hẹp tùy thuộc cấp của đường bộ, số lần xe chạy, tốc độ xe chạy,

Điều kiện sử dụng:

thiết kế thường 3 – 6m

Dọc 2 bên đường phải có rãnh thoát nước để tránh tình trạng đường bị lầy lội khi mưa xe không chạy được.

Có thể bảo đảm mặt cắt ngang nền đường tiêu biểu các tham số của chúng.

2. Vn chuyn bng máy kéo:

Đặc đim ca vn chuyn bng máy kéo:

– Yêu cầu về đường sá rất thấp

– Áp lực đơn vị lên mặt đất rất nhỏ. – Khả năng leo dốc lớn.

– Tốc độ so với ôtô thì rất chậm.

Phân loi: gồm 2 loại : loại bánh hơi và loại bánh xích

– Loại bánh hơi giống như xe ôtô tốc độ lớn nhưng yêu cầu về đường sá tương đối cao. – Loại bánh xích áp lực lên mặt đường nhỏ, thường sử dụng nơi đường sá xấu, gồ ghề

hay lầy lội

– Độ dốc dọc mặt đường i < 15%

– Cự ly vận chuyển thích hợp 600 – 800m – Khi khối lượng vận chuyển nhỏ.

– Ít sử dụng trong việc vận chuyển đất.

3. Vn chuyn bng đường ray:

Khái nim:

Phương pháp vận chuyển bằng đường ray thường dùng trong xây dựng các công trìnnh thủy lợi có khối lượng tương đối lớn.

Ưu điểm:

  • Có khả năng vận chuyển lớn, hao phí về nhiên liệu và động lực ít.
  • Giá thành vận chuyển rẻ.
  • Ít chịu ảnh hưởng của khí hậu và thời tiế

Nhược điểm:

  • Khối lượng công tác làm đường lớn
  • Kỹ thuật làm đường phức tạp, độ dốc, bán kính cong yêu cầu cao.
  • Tôn nhiều gỗ, sắt thép
  • Ít linh hoạt và cơ động do địa hình hạn chế

Phạm vi ứng dụng:

  • Khối lượng vận chuyển lớn
  • Cự ly vận chuyển dài, thường > 1,2 km
  • Địa hình tương đối bằng phẳng, thời gian vận chuyển tương đối lâu

4. Vn chuyn bng đường ray rng:

  • Thích hợp với điều kiện khối lượng vận chuyển > 300 000m3, D > 1.000m i < 0,025, R>20m. Thường đường ray rộng sử dụng tổng hợp để vận chuyển đất, máy móc, thiết bị …

thường được nối liền với hệ thống đường sắt quốc gia.

  • Mặt cắt ngang tiêu chuẩn đường ray rộng (cm)
  • Quá trình sử dụng phải làm tốt công tác tu sửa thường xuyên, làm tốt công tác thoát nướ
  • Đầu máy kéo sử dụng cho đường ray rộng : điện, diezen, hơi nước và các loại gờ bằng hay kín.

Đường ray hp:

  • Thích hợp với điều kiện khối lượng vận chuyển >100.000 m3, D > 500 m, i < 0,035, R > 30m. Đường ray đặt trên các tà vẹt gỗ ( nay là bê tông cốt thép.)córảilớp đệm bằng đá dăm dày 0,15 – 0,25m hay đặt trực tiếp lên nền đầm nén kỹ.
  • Phí tổn làm đường ray hẹp < đường ray rộng
  • Lực kéo có thể dùng cơ giới hay nhân công đẩ Các gong có dạng hình chữ V có thể lật nghiêng được.

5. Vn chuyn bng băng chuyn:

Băng chuyền là 1 loạ i công cụ vận chuyển liên tục được dùng rộng rãi để vận chuyển bê tông cốt liệu của bê tông hay đất ít dính.

– Băng chuyền dễ bị nứt nẻ đặc biệt về mùa đông, dễ bị mòn

Đặc đim và phân loi:

– Vận chuyển được ổn định, đều đặn, liên tục, không gây tiếng động lớn.

– Có thể vận chuyển với tốc độ cao 20 – 240m/ph, năng suất cao 20 – 2.000 t/ng.

– Có thể thay đổi phương hướng vận chuyển bất kỳ góc độ nào. Trên đường vận chuyển

có thể tháo được vật liệu ở bất kỳ nơi nào.

– Trong lúc sử dụng ít tốn nhân lực sửa chữa, bảo dưỡng đơn giản.

– Cự ly vận chuyển lớn thay đổi từ 10 5.000m , khả năng lên dốc lớn, độ dốc 20 – 30%

* Nhược đi ểm:

– Ít cơ động và linh hoạt nếu 1 đoạn băng chuyền trên hệ thống vận chuyển bị hư hỏng thì ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống.

– Cần thiết phải có động cơ điện

Do băng chuyền có đặc điểm trên nó thích hợp điều kiện địa hình phức tạp nhấp nhô, diện công hẹp và vận chuyển lên cao.

  • Phân loại: Dựa vào phương hướng vận chuyển vật liệ
  • Có thể bố trí nằm ngang, nghiêng, hỗn hợ Trường hợp bố trí nằm nghiêng để tránh vật liệu r ơi vãi khi vận chuyển thì góc nghiêng lớn nhất của băng chuyền phải nhỏ hơn góc ma sát trong của vật liệu đối với băng chuyền thường 10 – 15o
  • Dựa vào vật liệu làm băng chuyền: băng chuyền ván mỏng, be cao su, be vải bố. Trong đó băng chuyền laọi bằng cao su được sử dụng nhiều nhấ
  • Dựa vào tính chất di động của bản thân băng chuyền mà phân ra băng chuyền cố định và loại di động, loại cố định thường D lớn, loại di động thường D nhỏ.
  • Cu to ca băng chuyn: Bao gồm các bộ phận: băng, trục lăn, bộ phận động lực, giá đỡ băng và các bộ phận như: thiết bị kéo căng, phễu nạp, tháo vật liệ

 Căn cứ vào cấu tạo của trục lăn mặt cắt ngang băng làm việc có thể là hình phẳng hay hình máng.

  • Các trục lăn đặt lên giá đỡ băng có tác dụng đỡ băng và định hướng di chuyển www
  • Bộ phận động lực : thường là động cơ điện, động cơ điện nối với bánh xe chủ động để làm chuyển động hệ thống băng chuyề
  • Thiết bị kéo căng : Quá trình vận chuyển do nhiệt độ, tải trọng không đều làm cho băng co giản do đó băng chuyền cần thiết phải có thiết bị kéo căng .
  • Bộ phận nạp, tháo vật liệu : Bộ phận nạp vật liệu bố trí ở đầu băng, bộ phận tháo bố trí bất kỳ ở cần tháo vật liệu.
About the author
Leave Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

clear formSubmit