Sau đây là phần giải thích các bộ phận cần thiết cho việc vận hành máy.

Để thao tác máy đúng và an toàn, điều quan trọng là phải hiểu được một cách đầy đủ về các phương pháp vận hành thiết bị cũng như ý nghĩa các tín hiệu

1. BẢNG TÁP LÔ MÁY

Untitled

Chú ý:

Khi tiến hành kiểm tra trước khi nổ máy, không chỉ đơn giản dựa vào táp lô máy. Luôn luôn tham khảo các danh mục bảo dưỡng hay “12 bước vận hành” để tiến hành kiểm tra.

A. CÁC DANH MỤC CẨN THẬN

                                 Cẩn thận

Nếu đèn những danh mục này nhấp nháy, cần kiểm tra

và sửa chữa các vị trí tương ứng càng sớm càng tốt.

Đây là những danh mục cần quan sát khi động cơ đang hoạt động. Nếu có sự cố xảy ra, cần sửa chữa càng sớm càng tốt, những vị trí có sự cố sẽ được báo trên táp lô máy. Khi sự cố xảy ra, đèn trên táp lô tương ứng sẽ nháy.

B. CÁC DANH MỤC DỪNG KHẨN CẤP

                                 Cẩn thận

 

Nếu đèn có danh mục này nhấp nháy, dừng vận hành

ngay lập tức, sau đó kiểm tra và sự chữa các vị trí có sự cố tương ứng.

Đây là những danh mục cần quan sát khi động cơ đang hoạt động. Nếu có sự cố xảy ra, cần sửa chữa càng sớm càng tốt, những vị trí có sự cố sẽ được báo trên táp lô máy. Khi sự cố xảy ra, đèn trên táp lô tương ứng sẽ nháy và có tiếng vo ve báo

C. NHÓM ĐỒNG HỒ BÁO

Nhóm này bao gồm đèn báo sấy nóng, đèn báo khóa quay, đồng hồ giờ máy, đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động cơ, đồng hồ báo nhiên liệu.

1.1A: CÁC DANH MỤC CẨN THẬN

                                 Cẩn thận

Nếu đèn có danh mục này nhấp nháy, cần kiểm tra và sự chữa các vị trí có sự cố tương ứng càng sớm càng tốt.

1. Mức độ nạp ắc qui.

Đèn này báo sự cố trong hệ thống nạp khi động cơ làm việc. Nếu đèn này nhấp nháy, hãy kiểm tra độ căng của dây cu-roa. Nếu phát hiện sự cố, xem mục: “6.6 Hư hỏng khác”.

CHÚ Ý

  • Khi bật công tắc khởi động, đèn sẽ sáng và tắt đi ngay khi máy được khởi động.
  • Khi động cơ được khởi động hay tắt mát mà chìa khoán vẫn ở nút ON thì trong khoảnh khắc nghe có tiếng vo ve nhưng điều đó không chỉ sự bất bình thường của máy.

1.1.2 B: CÁC DANH MỤC DỪNG KHẨN CẤP.

                                 Cẩn thận

Nếu bất cứ đèn nào trên táp lô máy nhấp nháy, hãy dừng máy hoặc chạy máy không tải ga thấp và tiến hành các thao tác sau.

1. Áp lực dầu máy

Nếu áp lực dầu máy tụt dưới mức áp bình thường, đèn táp lô sẽ nhấp nháy. Trong trường hợp này hãy dừng máy và kiểm tra.

Chú ý:

Khi bật công tắc khởi động, đèn sẽ sáng và tắt đi ngay khi máy được khởi động.

Khi động cơ được khởi động hay tắt máy mà chìa khóa vẫn ở nút ON thì trong khoảnh khắc nghe có tiếng vo ve nhưng điều đó không chỉ sự bất bình thường của máy.

1.1.3 C: ĐÈN TÍN HIỆU

1. Đèn báo sấy nóng động cơ.

Đèn này báo hiệu thời gian cần thiết để sấy nóng động cơ khi khởi động tại nhiệt độ môi trường dưới 0°C.

Đèn táp lô sáng khi công tắc khởi động quay về vị trí HEAT  và nhấp nháy khoảng 30 giây để chỉ rằng quá trình sấy hoàn thành. (Đèn táp lô sẽ tắt sau khoảng 10 giây)

2. Đèn báo khóa quay

Đèn này báo cho người vận hành biết khoáng quay đang có tác dụng.

Tác dụng: đèn sáng

Khi công tắc khó quay về vị trí ON (đang tác dụng), đèn táp lô sáng.

CHÚ Ý

Một phanh đĩa được lắp vào mô tơ quay để dừng cơ khí sự quay motow

Phanh này luôn ở vị trí hoạt động khi khóa quay có tác dụng.

3. Đồng hồ giờ máy

Đồng hồ này chỉ tổng số giờ hoạt động của máy. Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ theo đồng hồ báo. Đồng hồ quay khi máy hoạt động thậm chí cả khi máy không di chuyển.

Khi động cơ chạy đèn vận hành trên đỉnh (1) phía trong đồng hồ sẽ sáng để báo hiệu đồng hồ đang hoạt động.

Chỉ số đồng hồ sẽ tăng lên 1 sau một giờ vận hành không tính đến tốc độ động cơ.

4. Đồng hồ báo nhiệt độ nước động cơ

 

Đồng hồ này báo nhiệt độ làm mát động cơ. Trong suốt quá trình vận hành nhiệt độ bình thường, đèn sáng trong vạch xanh.

Nếu đèn sáng trong vạch đỏ trong quá trình vận hành, chạy không tải máy ở tốc độ thấp đợi cho đến khi nhiệt độ giảm xuống và đèn sáng trong vạch xanh.

Sau khi khởi động động cơ, sấy nóng động cơ cho đến khi đèn sáng trong vạch xanh.

5. Đồng hồ chỉ nhiên liệu

Đồng hồ này chỉ mức nhiên liệu trong thùng nhiên liệu. Trong quá trình làm việc bình thường, đèn sáng trong vạch xanh. Nếu như trong quá trình hoạt động, đèn nhấp nháy trong vạch đỏ, báo hiệu nhiên liệu còn ít hơn 45 lít (11,9 gallon Mỹ, 9,9 gallon Anh), hãy kiểm tra và đổ thêm nhiên liệu.

Mức dầu chính xác có thể không được báo chính xác trong khoảng thời gian ngắn sau khi khởi chìa khóa khởi động bật về vị trí ON nhưng đó không phải là điều bất bình thường.

1.2 CÁC CÔNG TẮC

1. Công tắc khởi động

Công tắc này dung để khởi động hay tắt máy.

Vị trí OFF

Có thể đưa chìa khóa vào hoặc rút chìa khóa ra. Trừ đèn trong cabin, các công tắc cho các hệ thống điện đều tắt.

Vị trí ON

Trong các mạch nạp điện và đèn đều có điện.

Khi máy đang chạy giữ chìa khóa ở vị trí ON.

Vị trí START

Đây là vị trí để khởi động động cơ. Giữ chìa khóa ở vị trí này khi đề máy. Ngay sau khi khởi động động cơ, nới lỏng chìa khóa và tự bó bật lại vị trí ON.

Vị trí HEAT (sấy nóng)

Khi khởi động động cơ trong mùa lạnh hãy gạt chìa khóa về vị trí này, Khi chìa khóa ở vị trí HEAT, đèn táp lô báo sấy nóng sáng. Giữ chìa khóa ở vị trí này cho đến khi đèn táp lô nháy Ngay sau khi đèn táp lô báo sấy nóng nhấp nháy, nới lỏng chìa khóa, Chìa sẽ tự động bật lại vị trí OFF. Sau đó khởi động lại động cơ bằng cách quay chìa khóa về vị trí START.

2. Công tắc đèn phụ (lựa chọn)

Công tắc này dùng để bật các đèn trên đỉnh cabin, Tắt đèn này bằng cách bật về OFF.

3. Công tắc khóa bệ quay

Cảnh báo

Khi máy đang tự di chuyển hoặc khi toa quay không làm việc, luôn luôn để công tắc ở vị trí ON (Khóa có tác dụng).

Khi di chuyển trên dốc, thiết bị làm việc có thể tự quay, lật xuống dưới kể cả khi khóa có tác dụng (vị trí ON). Vì vậy hết sức chú ý đến điều này.

Công tắc này dùng để khóa các kết cấu trên không cho chúng quay.

Vị trí ON (có tác dụng)

Khóa quay luôn luôn có tác dụng, kết cấu trên không cho chúng quay ngay cả khi điều khiển quay. Trong tình trạng này đèn báo khóa quay sáng.

Vị trí OFF (không tác dụng)

Khóa quay không có tác dụng, bê kết cấu sẽ quay khi cần điều khiển quay được vận hành.

4. Công tắc gạt

Công tắc này khởi động gạt mưa phía trước

1. OFF: Gạt mưa dừng lại

2. ON: Gạt mưa qua lại liên tục

3. Nước rửa kính phun ra: khi nới lỏng tay công tắc bật về vị trí 2

4. Nước rửa kính phun ra: khi nới lỏng tay công tắc bật về vị trí 1

5. Công tắc đèn

Công tắc này bật đèn pha và đèn công tác

Vị trí 1: Đèn công tắc sáng.

Vị trí 2: đèn pha và đèn công tác sáng

Vị trí OFF: tắt đèn

6. Công tắc quạt sưởi ấm Cabin

Công tắc này dùng để sưởi ấm Cabin lái. Luồng không khí nóng được điều chỉnh ở 2 mức.

Vị trí HI: mạnh

Ví trí LOW: yếu

Vị trí OFF: Hệ thống sưởi tắt.

Cabin được sưởi bằng khí nóng của nước ở động cơ, vì vậy nếu nhiệt độ nước làm mát động cơ thấp, cabin sẽ không được nung nóng.

7. Nút nhấn còi

Khi nhấn nút trên đỉnh của cần điều khiển thiết bị bên phía phải còi sẽ kêu.

8. Công tắc đèn cabin

Công tắc này bật đèn trên cabin.

Vị trí ON: đèn sáng.

Đèn trên cabin có thể được bật sáng ngay cả khi chìa khóa khởi động ở vị trí OFF, vì thế chú ý đừng vô ý bật rồi để quên không tắt.

7. Nút nhấn còi

Khi nhấn nút trên đỉnh của cần điều khiển thiết bị bên phía phải còi sẽ kêu.

8. Công tắc đèn cabin

Công tắc này bật đèn trên cabin.

Vị trí ON: đèn sáng.

Đèn trên cabin có thể được bật sáng ngay cả khi chìa khóa khởi động ở vị trí OFF, vì thế chú ý đừng vô ý bật rồi để quên không tắt.

About the author
Leave Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>

clear formSubmit